GBT Toán đại sốGiải bài tập toán lớp 10

Giải bài tập SGK đại số lớp 10 Chương 2 hàm số

Giải bài tập sgk đại số lớp 10 chương 2 Hàm số, bài tập các trang 38, 39, 41, 42, 49, 50, 51 sách giáo khoa đại số lớp 10.

I – Bài tập trang 38, 39 SGK đại số 10

Bài số 1 (trang 38 sgk đại số 10):

Tìm tập xác định các hàm số:

a) \(y=\frac{3x-2}{2x+1}\)

b)\(y=\frac{x-1}{x^2+2x-3}\)

c) \(y=\sqrt {2x+1}-\sqrt{3-x}\)

Hướng dẫn giải

a) D = {x ∈ R / 2x + 1 ≠ 0 } hay D = R\{-1/2}

b) D = {x ∈ R / x2 + 2x – 3 ≠ 0 } hay D = R\{1; -3}

c) D = {x ∈ R / √(2x + 1) và √(3 – x) xác định}

= {2x + 1 ≥ 0 và 3 -x ≥ 0} = {x ≥ -1/2 và x ≤ 3} = [-1/2; 3]

Chú ý chỉ cần viết gọn

a) x ≠ -1/2                               b) x ≠ 1 và x ≠ -3

Bài số 2 (trang 38 sgk đại số 10):

Cho hàm số: \(y=\begin{cases}x+1 & \text{với x ≥2}\\x^2-2 & \text{với x< 2}\end {cases}\)

Tính giá trị của hàm số tại x = 3, x = -1, x = 2.

Hướng dẫn giải

Tại x = 3 ≥ 2. Thay x = 3 vào y = x + 1 ta có y = 4

Tại x = -1 < 2. Thay x = -1 vào y = x2 – 2, ta có y = (-1)2 – 2 = -1

Tại x = 2 ≥ 2. Thay x = 2 vào y = x + 1 ta có y = 3.

Bài số 3 (trang 39 đại số 10)

Cho hàm số y = 3x2 – 2x + 1. Các điểm sau có thuộc đồ thị hay không?

a) M(- 1;6);                     b) N(1;1);                      c) P(0;1).

Hướng dẫn giải:

a) Điểm A(x0; y0) thuộc đồ thị (G) của hàm số y = f(x) có tập xác định D khi và chỉ khi: 

Tập xác định của hàm số y = 3x2 – 2x + 1 là D = R.

Ta có: -1 ∈ R, f(-1) = 3(-1)2 – 2(-1) + 1 = 6

Vậy điểm M(-1;6) thuộc đồ thị hàm số đã cho.

b) Ta có: 1 ∈ R, f(1) = 3 (1)2 – 2(1) + 1 = 2 ≠ 1.

Vậy N(1;1) không thuộc đồ thị đã cho.

c) P(0;1) thuộc đồ thị đã cho.

Bài số 4 (trang 39 sgk đại số 10):

Xét tính chẵn lẻ của hàm số:

a) y = |x|;                             b) y = (x + 2)2

c) y = x3 + x;                       d) y = x2 + x + 1.

Hướng dẫn giải:

a) Tập xác định của y = f(x) = |x| là D = R.

∀x ∈ R ⇒ -x ∈ R

f(-x) = |-x| = |x| = f(x)

Vậy hàm số y = |x| là hàm số chẵn.

b) Tập xác định của

y = f(x) = (x + 2)2 là R.

x ∈ R ⇒ -x ∈ R

f(-x) = (-x + 2)2 = x2 – 4x + 4 ≠ f(x)

f(-x) ≠ -f(x) = -x2 – 4x – 4

Vậy hàm số y = (x + 2)2 không chẵn, không lẻ.

c) D = R, x ∈ D ⇒ -x ∈ D

f(-x) = (-x3) + (-x) = -(x3 + x) = -f(x)

Vậy hàm số đã cho là hàm số lẻ.

d) Hàm số không chẵn cũng không lẻ.

II – Bài tập trang 41, 42 sgk đại số 10

Bài số 1 (trang 41 sgk đại số 10)

Vẽ đồ thị hàm số:

a) y = 2x – 3;                      b) y = √2;

c)  y =-3x/2 + 7                   d) y = |x|.

Hướng dẫn giải:

a) Đồ thị hàm số y = 2x – 3 là đường thẳng đi qua hai điểm A(0; – 3) và B (3/2 ;0)

b) Đồ thị hàm số y = √2 là đường thẳng song song với trục hoành đi qua điểm A(0; √2) (hình 3).

c) Đồ thị hàm số  y = -3x/2 + 7 là đường thẳng. Bởi vì giao điểm của đồ thị với trục tung P(0; 7) với trục hoành Q (14/3; 0) có tọa độ  tương đối lớn nên ta có thể chọn các điểm thuộc đồ thị có tọa độ nhỏ hơn cho dễ vẽ. Chẳng hạn A(4; 1), B(2; 4). Đồ thị là đường thẳng AB.

d) 

Đồ thị của (1) là nửa đường thẳng BA với B(0;-1) và A(1;0)

Đồ thị của (2) là nửa đưởng thẳng BA’ với B(0;-1) và A’ (-1;0)

Đồ thị của y = |x| – 1 gồm 2 tia Bt và Bt’ (h.4)

Bài số 2 (trang 42 sgk đại số 10)

Xác định a, b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm.

a) A(0; 3) và  B(3/5; 0);

b) A(1; 2) và B(2; 1);

c) A(15; -3) và B(21; -3).

Hướng dẫn giải:

Phương pháp giải:

  • Sử dụng M(x0; y0) thuộc Δ: y = ax + b ⇔ y0 = ax0 + b
  • Giải hệ hai phương trình bậc nhất theo a và b

a) A(0; 3) ∈ Δ: y = ax + b ⇔ 3 = b (1)

B(3/5; 0) ∈ Δ: y = ax + b ⇔ 0 = 3/5a + b (2)

(1) và (2) cho a = -5b/3 = -5; b = 3 Vậy Δ: y = -5x + 3

b) A(1; 2) ∈ Δ: y = ax + b ⇔ 2 = a + b (1)

B(2; 1) ∈ Δ: y = ax + b ⇔ 1 = 2a +b (2)

(1) và (2) cho a = -1; b = 3 Vậy Δ: y = -x + 3

c) Tương tự, a = 0; b = -3

(A và B đều có tung độ -3). Vậy Δ: y = -3

Bài số 3 (trang 42 sgk đại số 10)

Viết phương trình y = ax + b của đường thẳng:

a) Đi qua điểm A(4; 3), B(2;-1).

b) Đi qua điểm A(1;-1) và song song với Ox.

Hướng dẫn giải:

Các em có thể làm theo như bài 2 ở trên hoặc trình bày như dưới đây:

a) Phương trình đường thẳng (d) qua A(4; 3) và B(2;-1) có dạng tổng quát là y = ax + b, trong đó a, b là các hằng số cần xác định.

Vì A(4; 3) ∈ d nên ta có phương trình của (d), do đó ta có: 3 = a.4 + b.

Tương tự B(2;-1) ∈ d nên ta có: -1 = a.2 + b

Từ đó ta tìm được phương trình đường thẳng AB là: y = 2x – 5.

Phương trình đường thẳng AB là: y = 2x – 5.

b) Gợi ý: Δ đi qua a(1;-1) và song song với trục hoành nên phương trình của Δ có dạng: y = -1

Bài số 4 (trang 42 sgk đại số 10)

Vẽ đồ thị các hàm số 

Hướng dẫn giải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III- Bài tập đại số 10 chương 2 – Hàm số bậc 2

Bài số 1 (Trang 49 đại số 10 – chương 2)

Xác định tọa độ của đỉnh và các giao điểm với trục tung, trục hoành (nếu có) của mỗi parabol.

a) y = x2 – 3x + 2;                  b) y = -2x2 + 4x – 3;

c) y = x2 – 2x;                        d) y = -x2 + 4.

Hướng dẫn giải:

a) y = x2 – 3x + 2. Hệ số: a = 1, b = -3, c = 2.

  • Hoành độ đỉnh x1 = -b/2a = -3/2
  • Tung độ đỉnh 

Vậy đỉnh parabol là I (3/2; -1/4).

  • Giao điểm của parabol với trục tung là A(0; 2).
  • Hoành độ giao điểm của parabol với trục hoành là nghiệm của phương trình: 

Vậy các giao điểm của parabol với trục hoành là B(1; 0) và C(2; 0).

Tương tự các em áp dụng giải các câu b, c, d:

b) y = -2x2 + 4x – 3: Đỉnh I(1; 1). Giao điểm với trục tung A(0; -3).

Phương trình -2x2 + 4x – 3 = 0 vô nghiệm. Không có giao điểm cuả parabol với trục hoành.

c) y = x2 – 2x: Đỉnh I(1;-1). Các giao điểm với hai trục tọa độ: A(0; 0), B(2; 0).

d) y = – x2 + 4: Đỉnh I(0; 4). Các giao điểm với hai trục tọa độ: A(0; 4), B(-2; 0), C(2; 0).

Bài số 2 (Trang 49 đại số 10 – chương 2)

Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số.

a) y = 3x2– 4x + 1;                   b) y = -3x2 + 2x – 1;

c) y = 4x2– 4x + 1;                   d) y = -x2 + 4x – 4;

e) y = 2x+ x + 1;                    f) y = -x2 + x – 1.

Hướng dẫn giải:

a) Bảng biến thiên: 

Đồ thị: Đồ thị hàm số y = 3x2 – 4x + 1  

  • Đỉnh: I(2/3;-1/3)
  • Trục đối xứng: x = 2/3
  • Giao điểm với trục tung A(0; 1)
  • Giao điểm với trục hoành B(1/3;0), C(1; 0).

b) y = -3x2 + 2x – 1= -3 (x -1/3)2 – 2/3

Bảng biến thiên: 

Vẽ đồ thị:

  • Đỉnh I(1/3;-2/3)
  • Trục đối xứng: x=1/3.
  • Giao điểm với trục tung A(0;- 1).
  • Giao điểm với trục hoành: không có.
  • Ta xác định thêm mấy điểm: B(1;- 2), C(1;-6). (học sinh tự vẽ).

c) y = 4x2 – 4x + 1 = 4(x – 1/2)2.

Lập bảng biến thiên và vẽ tương tự câu a, b.

d) y = -x2 + 4x – 4 = – (x – 2)2

Bảng biến thiên: 

Đồ thị:

Đồ thị hàm số y = -x2 + 4x – 4 = -(x – 2)2

Cách vẽ đồ thị:

Ngoài cách vẽ như câu a, b, ta có thể vẽ như sau:

  • Vẽ đồ thị (P) của hàm số y = -x2.
  • Tịnh tiến (P) song song với Ox sang phải 2 đơn vị được (P1) là đồ thị cần vẽ.

e), g) học sinh tự giải.

Bài số 3 (Trang 49 đại số 10 – chương 2)

Xác định parabol y = ax2 + bx + 2, biết rằng parabol đó:

a) Đi qua hai điểm M(1; 5) và N(-2; 8);

b) Đi qua hai điểm A(3;- 4) và có trục đối xứng là x = -3/2

c) Có đỉnh là I(2;- 2);

d) Đi qua điểm B(-1; 6) và tung độ của đỉnh là -1/4

Hướng dẫn giải:

a) Vì parabol đi qua M(1; 5) nên tọa độ của M nghiệm đúng phương trình của parabol: 5 = a.12 + b.1 + 2.

Tương tự, với N(-2; 8) ta có: 8 = a.(-2)2 + b.(-2) + 2

Giải hệ phương trình: ta được a = 2, b = 1.

Parabol có phương trình là: y = 2x2 + x + 2.

Tương tự các em áp dụng cách giải câu a để làm các câu tiếp theo

b) Giải hệ phương trình: 

Parabol: y = -1/3 x2 – x + 2.

c) Giải hệ phương trình: 

Parabol: y = x2 – 4x + 2.

d) Ta có: 

Parabol: y = 16x2 + 12x + 2 hoặc y = x2 – 3x + 2.

Bài số 4 (Trang 49 đại số 10 – chương 2)

Xác định a, b, c, biết parabol y = ax2 + bx + c đi qua điểm A(8; 0) và có đỉnh I(6; -12).

Hướng dẫn giải:

Tương tự như cách giải bài 3 (ở trên)

Ta có hệ phương 3 phương trình: 

Parabol: y = 3x2 – 36x + 96.






giaoanppt

Giaoan.link trang chia sẽ giáo án điện tử, bài giảng powerpoint, template powerpoint, nguyên liệu làm bài giảng, tài liệu, biểu mẫu miễn phí!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.