Thứ Sáu, 19 / 04 / 2019
Home >> Tài liệu >> Văn bản pháp luật >> Luật Quản lý - Hộ tịch >> Chế độ hưởng tai nạn lao động năm 2019

Chế độ hưởng tai nạn lao động năm 2019

Đối với người lao động cần nắm rõ luật để thực hiện đúng nghĩa vụ cũng như những quyền lợi của mình. Sau đây là những điều kiện để được hưởng chế độ lao động, giaoan.link xin được chia sẻ cùng các bạn.

1. Tai nạn lao động là gì?

Khó có thể lường trước những rủi ro, tai nạn xảy ra trong quá trình làm việc, tuy nhiên, nếu không may xảy ra, người lao động nên biết rõ đâu là tai nạn lao động để đảm bảo quyền lợi cho mình.

Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

2. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động 2019

Người lao động chỉ được hưởng chế độ tai nạn lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện:

– Bị tai nạn:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

(Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2018)

3. Mức hưởng chế độ tai nạn lao động 2019

* Từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động:

Tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động mà người lao động được hưởng chế độ với các mức hưởng khác nhau:

– Trợ cấp một lần (suy giảm từ 5% đến 30%):

+ Suy giảm 5% hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

+ Hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH: Từ 01 năm trở xuống được 0,5 tháng, cứ thêm mỗi năm được thêm 0,3 tháng tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

– Trợ cấp hằng tháng (suy giảm từ 31% trở lên):

+ Suy giảm 31% hưởng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

+ Hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH: Từ 01 năm trở xuống được 0,5%, cứ thêm mỗi năm được thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

– Trợ cấp phục vụ (suy giảm từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống, mù hai mắt, cụt, liệt hai chi hoặc bị tâm thần):

Mức trợ cấp bằng mức lương cơ sở (thời điểm hiện tại là 1.390.000 đồng).

– Trợ cấp một lần khi chết:

Mức trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở (50.040.000 đồng).

– Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình:

Ngoài các khoản trợ cấp bằng tiền, người lao động bị tai nạn lao động mà tổn thương chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình tùy theo tình trạng thương tật.

– Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị:

+ Trong 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì người lao động được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 đến 10 ngày:

Tối đa 10 ngày nếu suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên;

Tối đa 07 ngày nếu suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50%;

Tối đa 05 ngày nếu suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30%.

+ Mức hưởng một ngày:

25% mức lương cơ sở nếu nghỉ tại gia đình;

40% mức lương cơ sở nếu nghỉ tại cơ sở tập trung.

(Mục 3 chương III Luật Bảo hiểm xã hội 2018)

* Từ người sử dụng lao động:

Ngoài các chế độ bảo hiểm nêu trên, người bị tai nạn lao động còn được người sử dụng lao động:

– Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định:

+ Phần chi phí đồng chi trả và các chi phí không trong danh mục do BHYT chi trả đối với người lao động tham gia BHYT;

+ Phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp suy giảm khả năng lao động dưới 5%;

+ Toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia BHYT;

– Trả đủ tiền lương trong thời gian nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng lao động;

– Bồi thường cho người bị tai nạn lao động không do lỗi của mình gây ra:

+ Ít nhất 1,5 tháng lương nếu suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng lương nếu suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

+ Ít nhất 30 tháng lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết;

– Trợ cấp cho người bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính mình gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% các mức nêu trên ứng với mức suy giảm khả năng lao động;

– Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc.

(Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

4. Thời điểm hưởng chế độ tai nạn lao động

Thời điểm người lao động được hưởng các khoản trợ cấp tính từ tháng điều trị xong và ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

Trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thời điểm hưởng trợ cấp tính từ tháng người lao động được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

(Điều 50 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015)

nguồn: ST


Bài ngẫu nhiên

Quy định nghỉ thai sản trùng nghỉ hè của giáo viên

Quy định nghỉ thai sản trùng nghỉ hè của giáo viên Đối với giáo viên, …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.